Product Manager Technical Interview (P1)

Quy trình tuyển dụng ví trí Product Manager sẽ được chia làm nhiều giai đoạn. Ở các công ty tôi làm việc, quy trình tuyển vị trí này chia làm 6 vòng chính:

  • Vòng 1: Chuẩn bị Resumé và nộp hồ sơ
  • Vòng 2: Phone Screen
  • Vòng 3: Case Study
  • Vòng 4: Technical Interview
  • Vòng 5: General Interview
  • Vòng 6: Get An Offer

Trong bài này, tôi xin nói đến vòng Technical Interview. Đây là vòng cần nhiều thời gian để chuẩn bị và mang tính quyết định, các câu hỏi đi sâu vào chuyên môn công việc của Product Manager.

Các câu hỏi trong vòng Technical Interview sẽ phân bổ theo các nhóm sau:

  • Company Question
  • Personal Question
  • Estimation Question
  • Strategy Question
  • Execution Question
  • Product Question
  • Technical Question
  • Behavioral Question

Company Question

Hiểu rõ một công ty trước khi nộp hồ sơ là rất quan trọng. Không chỉ tốt trong quá trình phỏng vấn giúp gây ấn tượng với nhà tuyển dụng.

Để chuẩn bị cho các cầu hỏi này, có thể tìm hiểu công ty theo guideline sau:

  • Product
    • Products: Các sản phẩm nào công ty đã, đang và sẽ phát triển. Các tính năng, giá trị mà sản phẩm này mang lại.
    • Market: Thị trường mục tiêu mà công ty/các sản phẩm công ty đang hướng tới.
    • Customers: Chân dung các khách hàng mà các sản phẩm công ty đang hướng tới. (B2B or B2C, Demographics, Behavioral, Needs)
    • Competitors: Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Sản phẩm công ty có điểm gì khác biệt so với các đối thủ.
    • Business Model: Cách mà công ty đang kiếm tiền.
    • Customer Feedbacks: Phản hồi tích cực, tiêu cực của khách hàng (Reviews, Feedbacks).
    • Product Metrics: Chỉ số nào dùng để đo lường mức độ thành công của sản phẩm (Vd: Revenue, Retention, ROAS).
  • Strategy
    • Vision: Tầm nhìn dài hạn của công ty và ban giám đốc
    • Mission: Sứ mệnh mà công ty hướng đến
    • Strength: Điểm mạnh của sản phẩm/công ty
    • Weakness: Điểm yếu của sản phẩm/công ty
    • Opportunities: Các cơ hội tiềm năng dựa trên thế mạnh, thị trường mà công ty đang hướng đến
    • Threats: Với sản phẩm, thị trường đang có các mối đe dọa nào ảnh hưởng sự thành công của công ty trong tương lai (Lĩnh vực, Đối thủ, Luật, Người dùng)
  • Culture
    • Culture: Văn hóa công ty
    • Core Value: Các giá trị cốt lõi công ty muốn xây dựng
    • Company History: Lịch sử hình thành công ty
    • Company Structure: Cấu trúc tổ chức
    • Founding team/Key members: Các thành viên sáng lập và điều hành tổ chức
    • Line Manager & Team: Người quản lý trực tiếp và đặc điểm đội nhóm trong tương lai sẽ cùng làm việc.

Personal Question

Đây là phần giúp nhà tuyển dụng hiểu rõ về ứng viên và cách họnghĩ. Một số câu hỏi sau có thể được hỏi:

  • Tell Me About Yourself
    • Đây là câu hỏi mở, khi bắt đầu phỏng vấn tôi cũng thường sẽ hỏi ứng viên. Ứng viên cần mô tả một cách ngắn gọn và nổi bật những ý chính về bản thân trong vòng 2-3 phút. Không nên nói quá chung chung nhưng cũng đừng đi vào quá chi tiết, nếu nhà tuyển dụng thấy điểm nào thú vị họ sẽ hỏi thêm.
    • Công việc và sản phẩm hiện tại hoặc gần nhất đang đảm nhận và các công việc trước đó
    • Thành tựu nổi bật đã đạt được ở các công việc trước.
    • Cơ duyên nào đưa bạn đến công việc này. Tạo sao bạn lại muốn trở thành Product Manager?
    • Các sở thích ngoài công việc hỗ trợ cho công việc của một người Product Manager (Ví dụ: Viết blog; Đọc sách về phát triển sản phẩm; Làm advisor/mentor cho các dự án; Tham gia các Workshop chuyên đề).
  • Why do you want to work here?
    • Từ bước nghiên cứu về công ty và các sản phẩm ở trên. Hãy cho nhà tuyển dụng thấy điểm đặc biệt ở công ty khiến bạn mong muốn ứng tuyển vào.
  • Why should we hire you?
    • Chúng ta là người hiểu rõ bản thân nhất, cho nên trước khi nhà tuyển dụng nhận ra những tốt chất, tiềm năng và điểm mạnh của bạn. Hãy cho họ thấy điểm sáng nơi bạn mà không phải ai cũng có. Những giá trị gì bạn sẽ mang lại cho công ty về văn hóa, kinh nghiệm, kiến thức.
  • Why are you leaving your current job?
    • Có nhiều lý do để một người rời bỏ công việc và tìm kiếm cơ hội mới. Tựu chung lại hãy tập trung vào những điểm tích cực mà bạn đang tìm kiếm như về cơ hội thăng tiến, sản phẩm mang lại được nhiều giá trị, tìm kiếm một nơi có văn hóa và phúc lợi tốt hơn, chưa phát huy được thế mạnh ở công việc hiện tại. Dù sao đi nữa cũng hạn chế việc nói ra những điều tiêu cực về công ty cũ.
  • What do you like to do in your spare time?
    • Nếu là một người luôn mang trong mình năng lượng tích cực và tinh thần ham học hỏi, hãy cho nhà tuyển dụng thấy. Hãy hạn chế nói ra những hoạt động chung chung như: đi cafe, nói chuyện với bạn bè, shopping, etc. bởi vì không tạo ra sự khác biệt nơi bạn và không giúp nhà tuyển dụng thấy ấn tượng hơn. Hãy tập trung làm nổi bật các hoạt động mang lại sự khác biệt và cụ thể ví dụ như: Dành mỗi ngày 1 tiếng để viết blog về chuyên môn và cuộc sống; Học ngôn ngữ lập trình Python và tự code các ứng dụng nho nhỏ.
  • Where do you see yourself in five years?
    • Tôi vẫn thích hỏi câu này để xem liệu rằng ứng viên có tinh thần học hỏi, cầu tiến và đặt ra những mục tiêu cho bản thân hay không. Ngoài ra, dựa trên đó nhà tuyển dụng cũng sẽ có thể thấy được Career Path hay cơ hội thăng tiên mà công ty có thể mang lại như bạn mong muốn hay không. Có thể xảy ra trường hợp bạn muốn phát triển lên các vị trí cao hơn nhưng có thể trong vòng 1-2 năm tới công ty chưa đáp ứng được vì quy mô công ty.
  • What are your strengths and weaknesses?
    • Theo thói quen, câu hỏi này tôi thường hỏi ứng viên ở cuối buổi phòng vấn. Không có ai là hoàn hảo, cho nên một ứng viên tiềm năng là người có thể thấy được hoặc lắng nghe góp ý của mọi người về điểm mạnh và điểm yếu của mình để tự đó có kể hoạch phát triển cho bản thân. Khi nói về điểm mạnh hãy tự tin nhưng khiêm tốn, đừng nói những ý như “Tôi có product sense tốt/ Tôi rất hiểu người dùng” mà thay vào đó hãy nói “Tôi có phương pháp để luôn luôn đặt người dùng làm trọng tâm trong mọi quyết định và quá trình nghiên cứu tìm giải pháp, tôi giành rất nhiều thời gian lắng nghe phản hồi từ họ, để thực sự hiểu họ”. Với điểm yếu cũng đừng ngần ngại chia sẻ với nhà tuyển dụng, quan trọng hơn hết là cho nhà tuyển dụng thấy bạn thực sự ý thức được những hạn chế của bản thân và có kế hoạch để cải thiện.

Ở bảng dưới là ví dụ một số điểm mạnh của một Product Manager, hãy tìm cách highlight những điểm mạnh của bạn trong quá trình phòng vấn.


Còn tiếp…

Product Manager

Trong bài viết trước, tôi có chia sẻ về công việc của Product Owner. Để tiếp nối, hôm nay tôi xin chia sẻ về công việc của Product Manager.

Product Owner và Product Manager là hai vai trò không dễ để tách bạch rõ ràng công việc. Cả hai đều có nhiệm vụ kết nối, định hướng team phát triển sản phẩm để tạo ra sản phẩm thành công. Và rất nhiều trường hợp ở các công ty hay team có scale bé, hai vai trò này có thể được đảm nhận bởi cùng một người.

Định nghĩa một chút để làm rõ hai vai trò này:

  • Product Owner là người quản lý Product Backlog, tạo ra các User Stories mô tả tính năng của sản phẩm cần phát triển. Là người đảm bảo tận dụng tối đa nguồn lực của team (bao gồm Developer, Designer, Tester) thông qua Estimation & Prioritization để tạo ra sản phẩm hiệu quả nhất giải quyết các nhu cầu của người dùng (end-users hoặc clients).
  • Product Manager là người nghiên cứu tiềm năng thị trường, đối thủ cạnh tranh, khám phá nhu cầu người dùng để từ đó vạch ra lộ trình phát triển và phát hành sản phẩm. Giúp team cùng đạt được mục tiêu chung.

Công việc của Product Manager

  • Nghiên cứu thị trường hoặc kết hợp với các bạn Market Researcher, UX Researcher để tìm hiểu và nghiên cứu thị trường. Bao gồm: Ước tính dung lượng thị trường (Market Size), nghiên cứu đối thủ cạnh tranh (Competitor Analysis), tìm hiểu người dùng (User demographics, User behavior, User needs, User pains).
  • Thông qua dữ liệu nghiên cứu thị trường, cùng với Board of Director/C-Suit đặt ra các Vision, Mission trung và dài hạn cho sản phẩm.
  • Đưa ra các giả thiết về nhu cầu người dùng, giả thiết về giải pháp. Từ đó định nghĩa được Minimum Viable Product (MVP) và Key metrics để kiểm chứng giả thiết.
  • Vạch ra lộ trình phát triển sản phẩm (Product Roadmap/GIST Planning) và mục tiêu theo tháng/quý/năm (OKRs).
  • Giúp team, stakeholders làm việc trên cùng mục tiêu chung và hiểu rõ lộ trình phát triển sản phẩm.
  • Xây dựng nguồn lực từ bên trong và tìm kiếm các nguồn lực từ bên ngoài hỗ trợ tối đa cho quá trình phát triển (Advisor, Business, Sale, Marketing,…)

Những điều cần có để đảm nhận vai trò Product Manager

  • Chịu được áp lực và có phương pháp quản lý áp lực như: áp lực về kết quả từ BoD/C-Suit/Invester; áp lực từ vấn đề về giao tiếp, quy trình, chất lượng công việc trong team; áp lực từ phản hồi của khách hàng; etc.
  • Có kĩ năng giải quyết vấn đề (Problem Solving) và có thể giải quyết vấn đề với tần suất liên tục
  • Có khả năng giao tiếp tốt: Truyền đạt thông tin rõ ràng, nhanh gọn; giao tiếp được với nhiều nhóm đối tượng khác nhau kể cả End Users, Developer, Stakeholders, etc.
  • Có kiến thức tốt và sâu về lĩnh vực đang tham gia (know-how).
  • Có tư duy định hướng chiến lược và tầm nhìn dài hạn cho sản phẩm.

RICE Scoring Model

Trong Quản Lý Dự Án (Project Management) mô hình Project Managemement Triangle) thường được sử dụng để đánh giá nguồn lực dựa trên ba yếu tố Time, Scope, Cost. Bởi vì thời gian là hữu hạn, chi phí có hạn nên việc xác định Scope là cực kì quan trọng. Và việc này càng quan trọng hơn với các sản phẩm start-up, khi mà nguồn lực không dồi dào và việc đánh giá mức độ ưu tiên một cánh đúng đắn của các mục tiêu và hành động giảm thiểu tỉ lệ thất bại của dự án.

Có nhiều cách để mô hình hoá và đánh giá mức độ ưu tiên của các công việc. Trong bài viết này, tôi muốn giới thiệu một mô hình giúp đánh giá mức độ ưu tiên hiệu quả đó là RICE Scoring Model.

RICE viết tắt của bốn yếu tố Reach (Độ tiếp cận), Impact (Độ ảnh hưởng), Confidence (Độ tự tin) và Effort (Công sức) khi nhìn nhận Ideas/Solutions/Actions mà trong bài viết này tôi gọi chung là Item.

Ý tưởng cơ bản của RICE Model là đánh giá Priority (Độ ưu tiên) của các Item dựa trên bốn yếu tố kể trên, để từ đó có sắp xếp sự ưu tiên hợp lý, tối ưu hoá nguồn lực để đạt đượt kết quả tối đa với nguồn lực có hạn.

RICE SCORE

Với mỗi Item, chúng ta sẽ đánh điểm theo RICE Score.

  • RICE Score = Reach (R) x Impact (I) x Confidence (C) / Effort (E)

Tiến hành sắp xếp các Item theo RICE Score chúng ta sẽ có danh sách các Item để từ đó đánh giá mức độ ưu tiên một cách nhanh và hợp lý hơn.

Reach (Độ tiếp cận)

Số lượng users chịu ảnh hưởng của giải pháp trong một khoảng thời gian nhất định.

Ví dụ:

  • 10k users mới cài app trong 1 tháng.

Có hai cách cơ bản để tính Reach

1. Dựa vào số liệu thực tế đã thu thập được

  • Ví dụ : Trong tháng 1/2022, dữ liệu từ Google Analytics cho thấy có 10k new users. Nếu công ty vẫn duy trì ngân sách UAeCPI không có nhiều biến động, qua tháng 2 dự kiến vẫn sẽ có 10k new users.

2. Tính toán dựa trên số liệu đã có hoặc phỏng đoán

  • Ví dụ: Sản phẩm chưa triển khai nhưng ở lĩnh vực này trung bình eCPI là $1. Công ty dự kiến sẽ bỏ ra $10k/tháng để chạy UA (User Acquisition Campaign). Giả sử CPI = $1 → Sau 1 tháng sẽ thu về 10k installs.

Impact

Impact thể hiện mức độ ảnh hưởng của giải pháp. Với Impact, chúng ta có thể nhìn lại các Key Metrics chính mà sản phẩm đang hướng tới để có phương pháp ước tính cho phù hợp.

Ví dụ:

  • Item 1: “Tăng tỉ lệ users hoàn thành bước Onboarding từ 50% lên 75% bằng cách thêm hướng dẫn sử dụng”.
  • Item 2: “Tăng tỉ lệ users mua gói 1 Year Subscription để sử dụng app từ 5% lên 10% bằng cách bổ sung thanh toán qua VISA”.

Nếu xét trên tiêu chí Revenue (Lợi nhuận) thì rõ ràng Item 1 có Reach cao hơn nhưng Impact lại không bằng Item 2.

Sau khi có phương pháp đánh giá Impact của từng Item, chúng ta có thể dùng thang đo để thể hiện mức độ quan trọng của từng Item:

  • 3 điểm ➢ Massive Impact
  • 2 điểm ➢ High Impact
  • 1 điểm ➢ Medium Impact
  • 0.5 điểm ➢ Massive Impact
  • 0.25 điểm ➢ Minimal Impact

Confidence

Với mỗi Item, đôi khi chúng ta thấy chúng thực sự mang lại Impact lớn nhưng không đủ dữ liệu để chứng minh. Confidence là yếu tố giúp chúng ta

Với Confidence hãy dùng thang đo sau:

  • 100% ➢ High confidence
  • 80% ➢ Medium confidence
  • 50% ➢ Low confidence

Với những Item có mức độ confidence cực thấp <50%, hãy giành thời gian để tìm thêm dữ liệu cho Item đó để tăng confidence hoặc đơn giản là để Item nguyên ở đó với Confidence Score = 0 để đánh giá ở các Phase sau khi chúng ta đã có đủ dữ liệu. Dữ liệu ở đây có thể là metrics sản phẩm đang có, quantitative data từ primary/secondary research, published papers, case study, expert advising, learnings from other products, etc.

Effort

Là tổng thời gian để hoàn thành Item theo dự kiến bao gồm nguồn lực từ nhiều team chức năng như Product, Marketing, Engineer, etc.

Effort có thể lấy đơn vị theo person-months (tổng số người cần cho N tháng) hay man-months (tổng thời gian làm việc cần cho N tháng).

Ví dụ:

  • Với Action Item “Tăng tỉ lệ users mua gói 1 Year Subscription để sử dụng app từ 5% lên 10% bằng cách bổ sung thanh toán qua VISA” cần: 1 Product Owner 0.5 tháng, 1 UI Designer 0.25 tháng, 1 Back-end 0.5 tháng, 1 Mobile Developer 0.5 tháng ➣ Total: 1.75 person-month

Khi nào có thể áp dụng RICE Scoring Model?

Đa phần với các giai đoạn hay mô hình phát triển sản phẩm như Agile, Waterfall hay Design Thinking ở các giai đoạn cần đánh giá Priority của các Item đều có thể áp dụng RICE Scoring Model.

Kinh nghiệm áp dụng RICE Scoring Model

Lý thuyết có thể dễ học, tuy nhiên việc áp dụng cho từng trường hợp sản phẩm, team, công ty luôn luôn đòi hỏi sự khéo léo của Product Manager.

Qua quá trình áp dụng trong các sản phẩm mà tôi từng làm việc, có một số kinh nghiệm sau:

  • Tìm cách chia sẻ kiến thức, case study trước khi khi áp dụng thực tế. Hoặc ít nhất hãy cho các stakeholders thời gian để tìm hiểu, đặt câu hỏi và nhận được dự đồng thuận của team.
  • Thống nhất phương pháp đánh giá các yếu tố Reach, Impact, Confidence, Effort.
  • Ưu tiên các stakeholders tham gia vào việc đánh giá RICE là những người có authority để make decisions. Điều này để đảm bảo thời gian planning không bị chia ra quá nhiều giai đoạn và phải giải thích, đàm phán lại Score khi đến mức cao hơn.
  • Đảm bảo số lượng stakeholders tham gia đánh giá RICE không quá nhiều và vừa đủ. Ví dụ: 1 leader/manager từ mỗi team Product, Marketing, Technical, etc.
  • Áp dụng RICE Score một cách mềm dẻo và các item cần được rà soát, điều chỉnh thường xuyên ở mỗi đợt review & planning như Sprint Planning/Bi-weekly Review/Quarterly Review & Planning, etc.
  • Với 4 yếu tố Reach, Impact, Confidence, Effort hoàn toàn có thể đi sâu hơn và có sự đánh giá chính xác hơn nhưng điều này cũng đồng nghĩa với sự phức tạp và thời gian tăng lên. Cho nên tuỳ trường hợp mà Product Manager cần quyết định phù hợp.

ICE Score

Trong những những hợp nguồn dữ liệu chưa sẵn có hoặc chưa đảm bảo độ tin cậy. Một biến thể của RICE Scoring là ICE Scoring thường được áp dụng, ở đây chúng ta loại bỏ Reach trong công thức tính.


RICE Scoring Model không phải là phương pháp đánh giá Priority tốt nhất và theo tôi không có phương pháp nào là tốt nhất. Có nhiều model để đánh giá Priority, mỗi phương pháp sẽ phù hợp cho từng trường hợp nhất định. Chúng ta nên biết và tuỳ trường hợp mà chọn lựa để áp dụng cho hiệu quả.

Xin liệt kê một số mô hình khác để bạn tìm hiểu thêm:

  • Cost of Delay (CoD)
  • Kano Model
  • MoSCoW (Must Have, Should Have, Could Have, Won’t Have)
  • Value vs. effort
  • WSJF (Weighted shortest job first)