Effective Meeting

Với dân văn phòng, người làm về công nghệ như chúng ta thì Meeting là một phần không thể tách rời khỏi công việc.

Khi mới đi làm, tôi chưa biết gì nhiều. Anh chị nào nhắn tôi bảo cần meeting là tôi ok luôn. Đến giờ là đi meeting thôi, vào meeting họ hỏi gì cần gì thì mình xoay xở nấy. Không suy nghĩ gì nhiều.

Đi làm được một vài năm, vai trò tăng lên chút, quản lý thêm một nhóm nhỏ. Có vấn đề gì cần giải quyết là tôi cứ vậy hẹn meeting để trao đổi. Tới meeting thì trình bày vấn đề để mọi người cùng trao đổi. Tôi cũng không suy nghĩ gì nhiều.

Sau này được công ty cho đi học, quan sát từ các sếp tôi bắt đầu biết cách hệ thống hóa lại chút, biết cách sao để tổ chức meeting hiệu quả hơn. Trước đây tôi khá bản năng, mặc dù cách làm thì không phải tệ, nhưng có đôi chỗ vì không nắm được gốc rễ nên nhiều khi meeting không hiệu quả, tôi nghĩ vì những lý do khác như vấn đề quá khó nên họp mãi mà không được gì.

So với các vị trí khác trong team phát triển thì công việc của Product Owner/Product Manager đòi hỏi giao tiếp nhiều, thường xuyên tổ chức meeting và tham gia nhiều meeting. Với tôi thì con số này chiếm khoảng 30% thời gian làm việc.

Tôi đã ước rằng có người chỉ tôi những kỹ năng này sớm hơn. Cho nên tôi viết bài để chia sẻ chút kinh nghiệm cho những ai vẫn thấy có khó khăn trong việc tổ chức và tham gia họp.

Host & Participant

Thông thường thì mỗi meeting có hai vai trò chính là Host và Participant.

Host là những người chủ động set up meetings, người này sẽ là người đặt vấn đề tại sao cần tổ chức meeting và cũng có thể là người dẫn dẵn meeting trong suốt quá trình diễn ra.

Participant là những người tham gia đóng góp với lời mời từ Host. Tham gia để nắm bắt thông tin, tham gia để đưa ý kiến, tham gia để cùng giải quyết vấn đề,..

Ngoài ra cũng sẽ có các thành phần khác có thể gọi tên như Secretary, Timekeeper, Decision Maker, etc. Nhưng đa phần sẽ được kiêm nhiệm bởi Host hoặc Participant.

Host

Before the meeting

1. Xác định purpose (mục đích) và objective (mục tiêu).

  • Purpose: Mục đích tổ chức meeting (Ví dụ: Planning). Xác định mục đích tổ chức giúp cả Host xác định dễ dàng hình thức tổ chức và các thành phần cần tham gia. Giúp Participants hiểu rõ vai trò và những gì mình cần làm trong meeting. Một số loại meeting phổ biến sau:
    • Information Meetings
    • Decision-Making Meetings
    • Problem Solving Meetings
    • Brainstorming Meetings
    • Planning Meetings
    • One-on-one Meetings
    • Status Update Meetings
    • Culture Buildings
  • Objective: Mục tiêu tổ chức meeting (Ví dụ: Tech Sprint 39 Planning). Mục tiêu thì cần nêu rõ vấn đề cụ thể phải tổ chức meeting.

2. Xác định participants (thành phần tham gia).

  • Thành phần tham gia cần đảm bảo trong số lượng hợp lý. Kinh nghiệm của tôi là chỉ mời những key participants mà bắt buộc cần có họ. Khi xác định đúng những người này cũng sẽ dễ hơn để đặt thời gian phù hợp, càng. Càng nhiều người tham gia meeting sẽ càng khó sắp xếp thời gian, càng có nhiều thành phần gây nhiễu và gây lãng phí thời gian của những người mà đáng lẽ họ không cần tham gia.

3. Thông tin rõ cho participants về meeting

  • Các thông tin sau cần truyền đạt rõ ràng qua nhiều hình thức.
    • Meeting Goal: Mục tiêu cuộc họp
    • Agenda: Lịch họp và thời gian dự kiến
    • Documents (Optional): Các tài liệu cần đọc trước để hiểu về chủ đề cần thảo luận.
    • Exercises before the meetings (Optional): Nếu trước họp cần các participants đọc trước tài liệu, điền biểu mẫu hay chuẩn bị bất cứ thứ gì cũng nên nêu rõ.

4. Chuẩn bị tài liệu đọc trước, tài liệu trình chiếu, công cụ hỗ trợ.

  • Với các cuộc họp dạng Information Meetings có lượng thông tin lớn. Host nên tìm cách chuẩn bị slide mô tả tóm gọn các thông tin chính để participants dễ nắm bắt trong suốt meetings. Kèm theo đó là các tài liệu đính kèm.
  • Tương tự, nếu là cuộc họp dạng Brainstorming Meetings, cần chuẩn bị các template sẵn từng bước trên các platform như Miro, FigJam để team dễ dàng đóng góp ý tưởng.

5. Đặt lịch hẹn

  • Khi đặt một lịch hẹn, cần chú ý các điểm sau:
    • Tiêu đề cần ngắn gọn và xúc tích, các keywords quan trọng luôn phải nằm trước
    • Trường hợp công ty làm việc hybrid mode, chú ý (1) Đặt phòng họp cho các stakeholders (2) Tạo link Google Meets hoặc Zoom.
    • Ghi rõ Purpose, Agenda, và các Documents trong tài liệu mô tả
    • Kiểm tra lịch họp của các key participants (những người mà không có họ cuộc họp khó có thể đạt được kết quả) xem có trùng với lịch có sẵn không. Trong trường hợp trùng lịch có hai giải pháp thường thấy: 1) Tìm khoảng thời gian khác phù hợp hơn 2) Tìm khoảng thời gian phù hợp với số đông sau đó đàm phán để những participant trùng lịch dời lịch họp cá nhân của họ.

In the meeting

Trước khi bắt đầu, nhắc lại một cách ngắn gọn về mục tiêu và mục đích của cuộc họp. Kết quả mong đợi sau cuộc họp.

Luôn cần có Facilitator trong cuộc họp để dẫn dắt lịch trình, hướng dẫn, kiểm soát thời gian, và khuyến khích mọi người đặt câu hỏi. Thường thấy thì Facilitator cũng là Host.

Luôn có dự kiến thời gian cho từng phần và đảm bảo lịch trình dự kiến giữa các phần không bị chênh quá nhiều.

Nêu rõ giao thức hỏi đáp, tranh luận. Thường sẽ có 3 cách:

  • Phần hỏi đáp cuối meeting
  • Phần hỏi đáp chèn giữa mỗi phần nếu meeting được chia làm nhiều phần
  • Cho phép stakeholders đặt câu hỏi, nêu ý kiến trong suốt quá trình.

Nếu xảy ra các trao đổi đi quá xa khỏi mục tiêu ban đầu (out of context) hoặc tranh luận kéo dài thì sẵn sàng cắt ngang. Facilitator hoặc Thư ký ghi nhận lại và có các follow ups offline hoặc ở một buổi họp khác.

After the meeting

Nhiều trường hợp trong cuộc họp trao đổi rất sôi nổi, nhiều ý kiến được đưa ra, chiều quyết định được thống nhất nhưng họp xong không có tóm tắt lại. Điều này rất quan trọng nhưng nhiều khi tôi thấy hay bị bỏ qua dẫn đến nhiều hệ lụy như đã thống nhất nhưng khi thực hiện thì không nhất quán vì tưởng rằng đã hiểu nhưng thực ra là chưa, hay người nhớ người quên..

Cho nên để chắc chắn, sau meeting thì bạn Facilitator hoặc Secretary sẽ là tóm tắt lại các Key Highlights, Pending Questions và Next Steps. Các tóm tắt này có thể được đăng lên các communication channels hoặc viết thành Meeting Minutes trong Confluence để dễ tra cứu.

Participant

Ở chiều đối diện, participant khi tham gia họp cũng cần làm rõ các thông tin phía trên:

  • Mục đích cuộc họp là gì?
  • Mục tiêu cuộc họp là gì?
  • Vai trò của tôi khi tham gia họp là gì? Tôi cần thực sự cần tham gia họp không?
  • Liệu rằng có tài liệu hay bài tập gì cần tôi đọc và chuẩn bị trước không?
  • Có những ai tham gia?
  • Sau cuộc họp tôi cần làm gì không?

Đặt câu hỏi, góp ý với thái độ cở mở, tích cực. Góp ý không nhằm mục đích công kích cá nhân hay phản bác thiếu căn cứ hay lập luận rõ ràng.

Các thông tin nếu chưa hiểu hãy nói ngay trong cuộc họp và xin làm rõ thêm, đừng ậm ờ cho qua. Nếu mất nhiều thời gian thì xin phép được catch-up sau để không mất thời gian của cả nhóm.

Trong cuộc họp thì nên tập trung hoàn toàn vào việc họp, việc nào ra việc đó cho dù là meeting online hay meeting offline. Đây là một lỗi cơ bản mà rất nhiều người gặp phải khiến cho cuộc họp vừa mất thời gian, vừa không hiệu quả.

Product Manager Technical Interview (P1)

Quy trình tuyển dụng ví trí Product Manager sẽ được chia làm nhiều giai đoạn. Ở các công ty tôi làm việc, quy trình tuyển vị trí này chia làm 6 vòng chính:

  • Vòng 1: Chuẩn bị Resumé và nộp hồ sơ
  • Vòng 2: Phone Screen
  • Vòng 3: Case Study
  • Vòng 4: Technical Interview
  • Vòng 5: General Interview
  • Vòng 6: Get An Offer

Trong bài này, tôi xin nói đến vòng Technical Interview. Đây là vòng cần nhiều thời gian để chuẩn bị và mang tính quyết định, các câu hỏi đi sâu vào chuyên môn công việc của Product Manager.

Các câu hỏi trong vòng Technical Interview sẽ phân bổ theo các nhóm sau:

  • Company Question
  • Personal Question
  • Estimation Question
  • Strategy Question
  • Execution Question
  • Product Question
  • Technical Question
  • Behavioral Question

Company Question

Hiểu rõ một công ty trước khi nộp hồ sơ là rất quan trọng. Không chỉ tốt trong quá trình phỏng vấn giúp gây ấn tượng với nhà tuyển dụng.

Để chuẩn bị cho các cầu hỏi này, có thể tìm hiểu công ty theo guideline sau:

  • Product
    • Products: Các sản phẩm nào công ty đã, đang và sẽ phát triển. Các tính năng, giá trị mà sản phẩm này mang lại.
    • Market: Thị trường mục tiêu mà công ty/các sản phẩm công ty đang hướng tới.
    • Customers: Chân dung các khách hàng mà các sản phẩm công ty đang hướng tới. (B2B or B2C, Demographics, Behavioral, Needs)
    • Competitors: Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Sản phẩm công ty có điểm gì khác biệt so với các đối thủ.
    • Business Model: Cách mà công ty đang kiếm tiền.
    • Customer Feedbacks: Phản hồi tích cực, tiêu cực của khách hàng (Reviews, Feedbacks).
    • Product Metrics: Chỉ số nào dùng để đo lường mức độ thành công của sản phẩm (Vd: Revenue, Retention, ROAS).
  • Strategy
    • Vision: Tầm nhìn dài hạn của công ty và ban giám đốc
    • Mission: Sứ mệnh mà công ty hướng đến
    • Strength: Điểm mạnh của sản phẩm/công ty
    • Weakness: Điểm yếu của sản phẩm/công ty
    • Opportunities: Các cơ hội tiềm năng dựa trên thế mạnh, thị trường mà công ty đang hướng đến
    • Threats: Với sản phẩm, thị trường đang có các mối đe dọa nào ảnh hưởng sự thành công của công ty trong tương lai (Lĩnh vực, Đối thủ, Luật, Người dùng)
  • Culture
    • Culture: Văn hóa công ty
    • Core Value: Các giá trị cốt lõi công ty muốn xây dựng
    • Company History: Lịch sử hình thành công ty
    • Company Structure: Cấu trúc tổ chức
    • Founding team/Key members: Các thành viên sáng lập và điều hành tổ chức
    • Line Manager & Team: Người quản lý trực tiếp và đặc điểm đội nhóm trong tương lai sẽ cùng làm việc.

Personal Question

Đây là phần giúp nhà tuyển dụng hiểu rõ về ứng viên và cách họnghĩ. Một số câu hỏi sau có thể được hỏi:

  • Tell Me About Yourself
    • Đây là câu hỏi mở, khi bắt đầu phỏng vấn tôi cũng thường sẽ hỏi ứng viên. Ứng viên cần mô tả một cách ngắn gọn và nổi bật những ý chính về bản thân trong vòng 2-3 phút. Không nên nói quá chung chung nhưng cũng đừng đi vào quá chi tiết, nếu nhà tuyển dụng thấy điểm nào thú vị họ sẽ hỏi thêm.
    • Công việc và sản phẩm hiện tại hoặc gần nhất đang đảm nhận và các công việc trước đó
    • Thành tựu nổi bật đã đạt được ở các công việc trước.
    • Cơ duyên nào đưa bạn đến công việc này. Tạo sao bạn lại muốn trở thành Product Manager?
    • Các sở thích ngoài công việc hỗ trợ cho công việc của một người Product Manager (Ví dụ: Viết blog; Đọc sách về phát triển sản phẩm; Làm advisor/mentor cho các dự án; Tham gia các Workshop chuyên đề).
  • Why do you want to work here?
    • Từ bước nghiên cứu về công ty và các sản phẩm ở trên. Hãy cho nhà tuyển dụng thấy điểm đặc biệt ở công ty khiến bạn mong muốn ứng tuyển vào.
  • Why should we hire you?
    • Chúng ta là người hiểu rõ bản thân nhất, cho nên trước khi nhà tuyển dụng nhận ra những tốt chất, tiềm năng và điểm mạnh của bạn. Hãy cho họ thấy điểm sáng nơi bạn mà không phải ai cũng có. Những giá trị gì bạn sẽ mang lại cho công ty về văn hóa, kinh nghiệm, kiến thức.
  • Why are you leaving your current job?
    • Có nhiều lý do để một người rời bỏ công việc và tìm kiếm cơ hội mới. Tựu chung lại hãy tập trung vào những điểm tích cực mà bạn đang tìm kiếm như về cơ hội thăng tiến, sản phẩm mang lại được nhiều giá trị, tìm kiếm một nơi có văn hóa và phúc lợi tốt hơn, chưa phát huy được thế mạnh ở công việc hiện tại. Dù sao đi nữa cũng hạn chế việc nói ra những điều tiêu cực về công ty cũ.
  • What do you like to do in your spare time?
    • Nếu là một người luôn mang trong mình năng lượng tích cực và tinh thần ham học hỏi, hãy cho nhà tuyển dụng thấy. Hãy hạn chế nói ra những hoạt động chung chung như: đi cafe, nói chuyện với bạn bè, shopping, etc. bởi vì không tạo ra sự khác biệt nơi bạn và không giúp nhà tuyển dụng thấy ấn tượng hơn. Hãy tập trung làm nổi bật các hoạt động mang lại sự khác biệt và cụ thể ví dụ như: Dành mỗi ngày 1 tiếng để viết blog về chuyên môn và cuộc sống; Học ngôn ngữ lập trình Python và tự code các ứng dụng nho nhỏ.
  • Where do you see yourself in five years?
    • Tôi vẫn thích hỏi câu này để xem liệu rằng ứng viên có tinh thần học hỏi, cầu tiến và đặt ra những mục tiêu cho bản thân hay không. Ngoài ra, dựa trên đó nhà tuyển dụng cũng sẽ có thể thấy được Career Path hay cơ hội thăng tiên mà công ty có thể mang lại như bạn mong muốn hay không. Có thể xảy ra trường hợp bạn muốn phát triển lên các vị trí cao hơn nhưng có thể trong vòng 1-2 năm tới công ty chưa đáp ứng được vì quy mô công ty.
  • What are your strengths and weaknesses?
    • Theo thói quen, câu hỏi này tôi thường hỏi ứng viên ở cuối buổi phòng vấn. Không có ai là hoàn hảo, cho nên một ứng viên tiềm năng là người có thể thấy được hoặc lắng nghe góp ý của mọi người về điểm mạnh và điểm yếu của mình để tự đó có kể hoạch phát triển cho bản thân. Khi nói về điểm mạnh hãy tự tin nhưng khiêm tốn, đừng nói những ý như “Tôi có product sense tốt/ Tôi rất hiểu người dùng” mà thay vào đó hãy nói “Tôi có phương pháp để luôn luôn đặt người dùng làm trọng tâm trong mọi quyết định và quá trình nghiên cứu tìm giải pháp, tôi giành rất nhiều thời gian lắng nghe phản hồi từ họ, để thực sự hiểu họ”. Với điểm yếu cũng đừng ngần ngại chia sẻ với nhà tuyển dụng, quan trọng hơn hết là cho nhà tuyển dụng thấy bạn thực sự ý thức được những hạn chế của bản thân và có kế hoạch để cải thiện.

Ở bảng dưới là ví dụ một số điểm mạnh của một Product Manager, hãy tìm cách highlight những điểm mạnh của bạn trong quá trình phòng vấn.


Còn tiếp…

Product Manager

Trong bài viết trước, tôi có chia sẻ về công việc của Product Owner. Để tiếp nối, hôm nay tôi xin chia sẻ về công việc của Product Manager.

Product Owner và Product Manager là hai vai trò không dễ để tách bạch rõ ràng công việc. Cả hai đều có nhiệm vụ kết nối, định hướng team phát triển sản phẩm để tạo ra sản phẩm thành công. Và rất nhiều trường hợp ở các công ty hay team có scale bé, hai vai trò này có thể được đảm nhận bởi cùng một người.

Định nghĩa một chút để làm rõ hai vai trò này:

  • Product Owner là người quản lý Product Backlog, tạo ra các User Stories mô tả tính năng của sản phẩm cần phát triển. Là người đảm bảo tận dụng tối đa nguồn lực của team (bao gồm Developer, Designer, Tester) thông qua Estimation & Prioritization để tạo ra sản phẩm hiệu quả nhất giải quyết các nhu cầu của người dùng (end-users hoặc clients).
  • Product Manager là người nghiên cứu tiềm năng thị trường, đối thủ cạnh tranh, khám phá nhu cầu người dùng để từ đó vạch ra lộ trình phát triển và phát hành sản phẩm. Giúp team cùng đạt được mục tiêu chung.

Công việc của Product Manager

  • Nghiên cứu thị trường hoặc kết hợp với các bạn Market Researcher, UX Researcher để tìm hiểu và nghiên cứu thị trường. Bao gồm: Ước tính dung lượng thị trường (Market Size), nghiên cứu đối thủ cạnh tranh (Competitor Analysis), tìm hiểu người dùng (User demographics, User behavior, User needs, User pains).
  • Thông qua dữ liệu nghiên cứu thị trường, cùng với Board of Director/C-Suit đặt ra các Vision, Mission trung và dài hạn cho sản phẩm.
  • Đưa ra các giả thiết về nhu cầu người dùng, giả thiết về giải pháp. Từ đó định nghĩa được Minimum Viable Product (MVP) và Key metrics để kiểm chứng giả thiết.
  • Vạch ra lộ trình phát triển sản phẩm (Product Roadmap/GIST Planning) và mục tiêu theo tháng/quý/năm (OKRs).
  • Giúp team, stakeholders làm việc trên cùng mục tiêu chung và hiểu rõ lộ trình phát triển sản phẩm.
  • Xây dựng nguồn lực từ bên trong và tìm kiếm các nguồn lực từ bên ngoài hỗ trợ tối đa cho quá trình phát triển (Advisor, Business, Sale, Marketing,…)

Những điều cần có để đảm nhận vai trò Product Manager

  • Chịu được áp lực và có phương pháp quản lý áp lực như: áp lực về kết quả từ BoD/C-Suit/Invester; áp lực từ vấn đề về giao tiếp, quy trình, chất lượng công việc trong team; áp lực từ phản hồi của khách hàng; etc.
  • Có kĩ năng giải quyết vấn đề (Problem Solving) và có thể giải quyết vấn đề với tần suất liên tục
  • Có khả năng giao tiếp tốt: Truyền đạt thông tin rõ ràng, nhanh gọn; giao tiếp được với nhiều nhóm đối tượng khác nhau kể cả End Users, Developer, Stakeholders, etc.
  • Có kiến thức tốt và sâu về lĩnh vực đang tham gia (know-how).
  • Có tư duy định hướng chiến lược và tầm nhìn dài hạn cho sản phẩm.

Product Owner

Bài này tôi có vài đúc kết về công việc hàng ngày của Product Owner kinh nghiệm của tôi và các bạn bè trong ngành. Mục đích là nhằm cung cấp thêm góc nhìn cho các bạn quan tâm và cần tìm hiểu thêm về công việc này.

Cá nhân tôi tự thấy may mắn khi từng trải qua các công ty có tính chất và lĩnh vực khá đa dạng như Software Outsourcing (Gia công phần mềm), Nông nghiệp (Agritech), Quản lý nhân lực (HRM), Du lịch (TravelTech), Thương mại điện tử (E-Commerce), Giáo dục (EdTech), Game. Mặc dù chức danh có thể thay đổi nhưng vai trò và nhiệm vụ của một Product Owner (PO) vẫn chiếm khá nhiều thời gian trong những gì tôi làm.

Tôi sẽ chia các công việc theo tần suất: Hàng ngày (Daily), Hàng tuần (Weekly)/Mỗi hai tuần (Bi-Weekly), Hàng quý (Quarterly) để mọi người dễ hình dung.

Daily

Các đầu việc diễn ra hàng ngày của PO không khác nhiều so với các thành viên khác của Development team (nhóm phát triển).

  • Cập nhật tiến độ công việc hàng ngày với đồng đội: thường diễn ra vào buổi Daily Stand-up (buổi họp nhanh kéo dài tối đa 15 phút đầu ngày để mỗi người cập nhật: Hôm qua làm gì? Hôm nay làm gì? Vấn đề phát sinh cần được hỗ trợ)
  • Tham gia các cuộc họp đã lên lịch định kỳ hoặc không định kỳ với Development team, Stakeholders (Các bên liên quan có ảnh hưởng đến dự án), Users (Người dùng sản phẩm) hoặc Clients (Khách hàng).
  • Tham gia thảo luận các vấn đề liên quan đến công việc trên các ứng dụng chat nhóm như Slack/Discord/Skype.
  • Giải quyết các Ad-hoc Tasks (Các công việc đặc biệt, phát sinh không có kế hoạch nhưng quan trọng). Có thể là bổ sung trường hợp thiếu sót trong Product Requirement Document (Bản mô tả sản phẩm) để bạn Developer tiếp tục coding hay là cùng team điều tra nguyên nhân của một Bug (lỗi phần mềm ảnh hưởng đến việc sử dụng của người dùng) quan trọng.

Weekly/Bi-Weekly (theo Sprint)

Các team làm sản phẩm (không làm việc theo dự án kiểu Waterfall) thường áp dụng mô hình Scrum để chia công việc theo từng Sprint, mỗi Sprint sẽ kéo dài theo chu kỳ 1 hoặc 2 tuần và cứ thế lặp lại. Ưu điểm của mô hình này là có thể nhanh chóng phát hành sản phẩm đến tay người dùng (hoặc khách hàng) để nhanh chóng lấy đánh giá cho lần cải tiến tiếp theo.

Trong mỗi Sprint, PO sẽ thực hiện các công việc:

  • Lên mục tiêu và kế hoạch cho Sprint tiếp theo: Thường dưới dạng Sprint Objectives, Product Roadmap, Epic.
  • Chuẩn bị Product Backlog cho Sprint tiếp theo. Bao gồm: Đánh giá mức độ ưu tiên; tính khả thi của các Backlog Items (Vấn đề, Ý tưởng, Giải pháp, Yêu cầu).
  • Hoàn thiện các mô tả yêu cầu tính năng (Product Requirement Documents (PRDs) hoặc User Stories) đã lên kế hoạch. Ở bước này PO sẽ làm việc với User Experience Researcher (UXR) để lấy thêm insights từ người dùng (Pains, Gains, Needs,…), xác nhận các giả thiết (Hypothesis), hoặc tìm cách đánh giá các bản Prototype (bản thử nghiệm); làm việc với User Experience Designer (UXD) để thiết kế tính năng có trải nghiệm tốt nhất dưới dạng User Flow/Wireframe; nếu PO làm cả phần việc của UXD thì PO cũng sẽ làm việc với UI Designer để biến các bản Wireframe thành các thiết kế có bố cục, phân cấp, màu sắc,… có thể handoff cho Developer tiến hành coding giao diện. Và nhiều vị trí chuyên môn khác để đảm bảo tính năng được hoàn thiện yêu cầu trước khi chuyển sang Developer để tiến hành hiện thực hoá.
  • Ở bước trên, nếu chỉ gửi cho Developer file UI Design (ví dụ: Figma file, Sketch file) thôi thì chưa đủ. Có nhiều tính năng có User Flow và yêu cầu phức tạp, PO sẽ có buổi Backlog Grooming để giải thích về PRDs/User Stories cho Developers. Đảm bảo rằng các Developers hiểu rõ tại sao cần làm tính năng này, luồng đi của người dùng, các trường hợp xảy ra và cách xử lý mỗi trường hợp, các điều kiện,… giúp Developers đánh giá Feasibility, Constraint và Effort.
  • Theo dõi các chỉ số về sản phẩm: Thông qua các công cụ tracking (vd: Firebase Analysis, Appflyer, Amplitude,…) để đánh giá mức độ hiệu quả của các tính năng sau khi triển khai, phẩn hồi và xử lý các vấn đề quan trọng kịp thời.
  • Liên lục lấy phản hồi từ người dùng: Thông qua các buổi phỏng vấn, khảo sát hoặc phản hồi qua các kênh liên lạc (Contact Form, Email, Live chat, Bug Report, Social Media, Store Review,…) để có thêm thông tin cho việc đánh giá và cải tiến sản phẩm, giải quyết các vấn đề tiềm năng, nâng cao trải nghiệm người dùng.

Quarterly

  • Cùng với các cấp cao hơn (ví dụ: Product Manager, Business Owner, CEO) đánh giá lại các kết quả đạt được trong quý, về Objectives và Key Results đã đề ra, các Milestones đã hoàn thành. Đánh giá các điểm đã làm tốt, các điểm làm chưa tốt, những khó khăn để rút ra các bài học cho giai đoạn tiếp theo.
  • Làm việc với Product Manager/Business Owner, CEO, Stakeholders và Development team để đánh giá lại mục tiêu dài hạn, xác định mục tiêu ngắn hạn, nguồn lực, sản phẩm và nhiều thông tin khác để lên kế hoạch phát triển cho giai đoạn tiếp theo dưới dạng Objectives – Key Results – Action Plans hoặc Product Roadmaps.

Và rất nhiều công việc “không tên”

Trong nhóm phát triển sản phẩm, PO như một chất keo kết dính mọi người, tháo gỡ các khó khăn và đảm bảo rằng cả nhóm sẽ cùng đi đến được các mục tiêu đề ra (điều này không đồng nghĩa với việc PO là người quản lý nhóm phát triển). Chính vì vậy, sẽ có nhiều lúc PO đảm nhận nhiều công việc “không tên” hay kiệm nhiệm nhiều vai trò đồng thời.

Việc này có cái hại và cái lợi, đôi khi gây ra rất nhiều áp lực nhưng chính là cơ hội để PO xây dựng nền tảng theo T-Shape Skillset và phát triển lên các vị trí cao hơn như Product Manager.


Nhìn chung, công việc của PO ở các công ty khác nhau rất nhiều do phụ thuộc vào tính chất công ty, thị trường, tính chất sản phẩm, các đồng nghiệp và rất nhiều yếu tố khác. Khi ứng tuyển công việc có chức danh (Job title) là “Product Owner” hay các công việc có tính chất tương tự, điều cần làm là giành thời gian tìm hiểu thêm về công ty và quy trình làm việc ở đó; sản phẩm đang giải quyết vấn đề gì, cho ai và ở giai đoạn nào; các đồng đội tương lai họ là ai và có ưu nhược điểm gì; các đầu mục công việc cần làm; các bài toán cần giải quyết để có sự hình dung và chuẩn bị tốt nhất trước khi tham gia.